Item Redemption Rule (Mã loại quy tắc: ITRD) là một loại Quy tắc Chiến dịch chuyên biệt được sử dụng để kiểm duyệt và đánh giá các giao dịch đổi quà (đổi vật phẩm từ Catalogue). ITRD Rule đóng vai trò như một "người gác cổng", sử dụng bộ lọc tiêu chí (Criteria) để quyết định xem khách hàng hoặc giao dịch có đủ điều kiện đổi quà hay không.
Thuật ngữ liên quan
ITRD: Item Redemption Rule Type.
Item Price: Cấu hình giá trị của món quà, nơi định nghĩa chính xác món quà đó sẽ trừ bao nhiêu điểm và trừ từ Quỹ (Pool) nào.
Cấu trúc dữ liệu (Data Schema)
Vì ITRD là một nhánh của Campaign Rule, cấu trúc của nó vay mượn phần lớn từ quy tắc thưởng (Award Rule), nhưng bị lược bỏ hoàn toàn 3 thành phần: Không có Quỹ thưởng (Reward Pool), Không có Công thức tính (Formula), và Không có Phân bổ chi phí (Contributor).
1. Thông tin chung (General Information)
Field
Description
Type
Campaign ID / Rule ID / Name
Mã chiến dịch, mã quy tắc và tên của quy tắc. Có thể nằm độc lập hoặc thuộc một Campaign.
Display / X
Rule Type
Loại quy tắc, cấu hình cố định là "Item Redemption".
Display
Effective Date From / To
Thời gian hiệu lực của quy tắc.
Date
2. Cấu hình Quy tắc (Rule Setting)
Field
Description
Type
Effective Period is Based On
Tiêu chí tính ngày hiệu lực dựa trên Ngày giao dịch thực tế (Transaction Date) hay Ngày hệ thống xử lý (Batch Date).
Radio button
Message Template ID
Mẫu tin nhắn (SMS/Email) tự động gửi cho khách hàng nếu giao dịch đổi quà khớp (hit) quy tắc này.
Drop-down
Stop if criteria met
Nếu BẬT (Yes), hệ thống sẽ ngừng xét duyệt các quy tắc ITRD tiếp theo nếu quy tắc này đã khớp.
Switch
3. Liên kết Mã giao dịch (Linked Transaction Code)
Field
Description
Type
Transaction Code
Mã giao dịch (OLS TC) dùng để kích hoạt Rule này. Bắt buộc phải có ít nhất 1 TC và duy nhất trong nội bộ Rule.
Drop-down
Execution Sequence
Trình tự thực thi của quy tắc. Dùng để xếp hạng ưu tiên khi hệ thống xử lý nhiều quy tắc cùng gắn chung 1 TC.
9(04) > 0
4. Tiêu chí Xét duyệt (Rule Criteria)
Sử dụng Query Builder giống hệt cấu trúc Criteria của Award Rule để cấu hình các điều kiện hợp lệ. (Ví dụ: Chỉ áp dụng cho hạng thẻ Platinum).
Cách hoạt động (How It Works)
Cấu hình độc lập với Cấu trúc giá: Khác với quy tắc tặng thưởng (phải định nghĩa tặng bao nhiêu, từ quỹ nào), ITRD chỉ trả lời câu hỏi "Được phép hay Không được phép đổi?". Còn việc "Trừ bao nhiêu điểm và trừ quỹ nào?" được hệ thống lấy từ cấu hình giá (Item Price) của chính món quà đó trong Catalogue.
Xác thực giao dịch (Validation): Khi một yêu cầu đổi quà gửi đến hệ thống kèm theo một Mã giao dịch (Redemption TC), hệ thống quét tìm tất cả các ITRD Rule gắn với TC đó.
Duyệt điều kiện: Hệ thống chạy kiểm tra thông tin khách hàng/giao dịch với bộ lọc Criteria của Rule. Nếu thỏa mãn toàn bộ điều kiện, giao dịch được đánh giá là Hợp lệ và tiến trình trừ điểm bắt đầu. Nếu không có ITRD Rule nào được cấu hình hoặc giao dịch trượt mọi Criteria, yêu cầu đổi quà bị từ chối.
Mối quan hệ với modules khác
Campaign Rule: ITRD là một biến thể của Campaign Rule, kế thừa logic kiểm tra điều kiện (Criteria) nhưng khác biệt về luồng xử lý đầu ra.
Transaction Codes: Đóng vai trò là cầu nối định tuyến giao dịch đổi quà vào đúng bộ quy tắc ITRD để kiểm tra.
Item Price: ITRD phụ trách mảng "Kiểm duyệt điều kiện", trong khi Item Price phụ trách mảng "Thanh toán/Trừ điểm". Hai module này kết hợp với nhau để hoàn tất một luồng đổi quà.
Ví dụ thực tế
Ngân hàng muốn tung ra chương trình: "Chỉ khách hàng hạng Platinum mới được phép đổi Tai nghe Apple AirPods".
Trong Catalogue, cấu hình Item Price cho AirPods là 500,000 điểm.
Quản trị viên thiết lập một Item Redemption Rule (ITRD):
Gắn với Transaction Code = "REDEEM_VIP_GIFT".
Thiết lập Criteria: Hạng tài khoản (Account Level) = 'Platinum'.
Khi khách hàng thao tác đổi tai nghe, ứng dụng gửi giao dịch kèm mã "REDEEM_VIP_GIFT".
Khách hàng A (Hạng Gold) -> Trượt Criteria của ITRD -> Giao dịch bị từ chối.
Khách hàng B (Hạng Platinum) -> Khớp Criteria của ITRD -> Hệ thống cho qua vòng kiểm duyệt, chuyển sang đọc Item Price và tiến hành trừ 500,000 điểm của B.